Tìm hiểu cách đánh số ký tự mã hiệu dự toán
Các bạn đang dùng dự toán một cách thành thạo hoặc mới bắt đầu dùng, mỗi khi nghe nói đến "Mã hiệu dự toán " thì chắc chắn rằng không ai là không nghĩ đến các dãy số có ký tự "AA.13....; AB.14..., ..." nhưng có khi nào các bạn nghĩ hay tìm hiểu xem dãy số đó được đánh thế nào không ? hay vì sao lại đánh như thế mà không phải là một con số khác? Trong bài viết trước ( làm quen với phần mềm dự toán ACITT ), tôi đã giới thiệu với các bạn một số dãy số và khuyên các bạn nên nhớ chúng sẽ có lợi chobanj trong quá trình lập dự toán, hôm nay tôi xin giới thiệu với các bạn ý nghĩa những con số, chữ đó, vì sao chúng lại được đánh như thế, biết được ý nghĩa của chúng sẽ rất thuận lơi cho bạn trong quá trình lập dự toán hoặc đơn giản là ...thêm hiểu biết của bạn .
Ký tự đầu tiên thể hiện Phần của tập định mức dự toán xây dựng công trình. Giải pháp dùng chữ cái để đánh mã hiệu cho phép sử dụng 26 ký tự thể hiện được 26 phần. Hiện nay chúng ta sử dụng mã hiệu gồm 7 ký tự cho các phần sau:
Ax.00000 - Phần xây dựng.
Bx.00000 - Phần lắp đặt.
Cx.00000 - Phần khảo sát.
- Chữ cái thứ hai thể hiện Chương trong Phần (26 ký tự thể hiện được 26 chương).
- Nhóm hai chữ số đầu thể hiện nhóm - loại công tác (từ 00-99 nhóm loại công tác).
- Nhóm ba chữ số còn lại thể hiện loại công tác cụ thể (000-999 công tác).
Ví Dụ: Mã hiệu AF.12110 Công tác bê tông tường trộn bằng mãy trộ, đổ bằng thủ công, chiều dày <45 cm, chiều cao < 4 m.
Ý nghĩa của mã hiệu và nội dung của ký tự trong mã hiệu như sau:
A - Phần xây dựng.
F – Chương 6 : Công tác bê tông tại chỗ.
“.” – Phân cách giữa vùng số và chữ.
1 – Nhóm công tác : Vữa bê tông trộn bằng máy trộn vữa, đổ bằng thủ công.
2 - Loại công tác : Thi công bêtông cho các cấu phần thân công trình.
1 – Công tác bêtông tường.
1,0 - Điều kiện thi công , điều kiện kỹ thuật: Chiều dày <= 45cm, chiều cao<=4m, mác vữa bê tông
Đối với các công tác có sử dụng vữa, vữa bêtông, định mức có số là 0 và đơn giá cho cùng một công tác nhưng sử dụng các mã vữa khác nhau được đánh số khác 0.
* Ví Dụ : ĐM AF.12110 Công tác đổ bê tông tường.
AF.12112 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 150
AF.12113 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 200
AF.12114 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 250
AF.12115 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 300
Chú ý trong bảng định mức cấp phối vật liệu cho bê tông như sau:
C2122 Mác bê tông 150
C2123 Mác bê tông 200
C2124 Mác bê tông 250
C2125 Mác bê tông 300
Ta thấy rằng các con số cuối của mã hiệu cấp phối về cơ bản được đ nh trùng với con số cuối của mã hiệu đơn giá của công tác sử dụng mác vữa tương ứng.
Với việc nắm được sơ lược ý nghĩa của việc đánh mã hiệu định mức, đơn giá như trên giúp cho việc hình dung tổng thể cả quyển đơn giá, qua đó giúp công tác lập dự toán được nhanh chóng hơn







0 Comments